Tỷ lệ cược poker cho bạn biết xác suất thắng của bất kỳ ván bài nào. Tỷ lệ cược cao hơn có nghĩa là cơ hội thắng thấp hơn, nghĩa là khi tỷ lệ cược lớn chống lại bạn, sẽ mất một thời gian dài cho đến khi bạn thành công. Chúng thường được hiển thị dưới dạng tỷ lệ số với số và chỉ ra tiềm năng hoàn vốn đầu tư; ví dụ, tỷ lệ cược chín ăn một (9:1) có nghĩa là với mỗi $1 đặt cược, bạn sẽ được trả $9.
Trước khi bạn có thể bắt đầu hiểu tỷ lệ cược poker, bạn sẽ cần học cách tính ‘outs’. Outs là những lá bài có thể giúp bạn cải thiện ván bài của mình và làm cho nó có giá trị hơn so với những gì bạn tin rằng đối thủ của bạn có. Có 52 lá bài trong một bộ bài và hai trong số đó sẽ nằm trong tay bạn khi bắt đầu chơi, với bốn lá bài khác được lật từ flop và turn. Điều đó có nghĩa là trong số 46 lá bài còn lại chưa được nhìn thấy, có 9 lá bài tiềm năng thắng hoặc ‘outs’. Điều đó tương đương với tỷ lệ cược 4:1 để có được một trong những lá bài, hoặc outs, bạn cần.

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ POKER GGPOKER
Tỷ lệ Thắng của Các Tay Bài Poker
Là một người chơi poker, việc biết tỷ lệ thắng và xếp hạng bài poker là rất quan trọng để biết bạn đang ở đâu khi tính toán cơ hội chiến thắng của mình. Hướng dẫn này dành cho những người chơi từ trình độ cơ bản đến trung cấp – nghĩa là những người có kiến thức cơ bản về poker nhưng chưa biết cách tốt nhất để tính toán tỷ lệ thắng poker nhằm đánh giá cơ hội thành công – và sẽ cung cấp cho bạn mọi thứ bạn cần để đánh bại người khác khi chơi poker trực tuyến.
Cách Hoạt Động Của Tỷ Lệ Cược
Biểu Đồ Tỷ Lệ Poker
Nếu bạn cần biết một số tỷ lệ cược và xác suất của các tay bài poker phổ biến, hãy xem bảng tỷ lệ cược poker của chúng tôi để nhanh chóng học cách chơi các tay bài. Bạn có thể in nó ra và giữ bên mình trong suốt trò chơi, hoặc tính toán tỷ lệ cược poker ngay lập tức trực tuyến.
Bài Cao
Lá bài cao nhất

- Xác suất
- 50.1177%
- Tỷ lệ cược
- 0.995 : 1
Một Đôi
Hai lá bài cùng hạng

- Xác suất
- 42.2569%
- Tỷ lệ cược
- 1.37 : 1
Hai Đôi
Hai cặp riêng biệt

- Xác suất
- 4.7539%
- Tỷ lệ cược
- 20.0 : 1
Bộ ba
Ba lá bài cùng hạng

- Xác suất
- 2.1128%
- Tỷ lệ cược
- 46.3 : 1
Sảnh
Năm lá bài liên tiếp

- Xác suất
- 0.3925%
- Tỷ lệ cược
- 254 : 1
Thùng
Năm lá bài cùng chất

- Xác suất
- 0.1965%
- Tỷ lệ cược
- 508 : 1
Cù lũ
Bộ ba và một đôi

- Xác suất
- 0.1441%
- Tỷ lệ cược
- 693 : 1
Tứ Quý
Bốn lá bài cùng hạng

- Xác suất
- 0.0240%
- Tỷ lệ cược
- 4.164 : 1
Thùng Phá Sảnh
Năm lá bài đồng chất liên tiếp

- Xác suất
- 0.00139%
- Tỷ lệ cược
- 72.192 : 1
Thùng Phá Sảnh Hoàng Gia
A, K, Q, J, 10 cùng chất

- Xác suất
- 0.000154%
- Tỷ lệ cược
- 649.739 : 1
Tỷ lệ Thường gặp của Các Tay Bài Poker
Để giúp bạn trở thành một người chơi giỏi hơn, chúng tôi đã liệt kê tỷ lệ cược của các tay bài poker phổ biến và các tình huống mà bạn có thể gặp tại bàn chơi. Để tìm hiểu thêm về các chiến thuật và thuật ngữ quan trọng khi chơi poker, hãy truy cập trường học poker của chúng tôi.
- Bài đợi sảnh hai đầu (4.8:1)
- Một bài chờ sảnh hai đầu (OESD) là một bài chờ sảnh có thể hoàn thành ở cả hai đầu. Ví dụ, cầm 6, 7, 8 và 9 có nghĩa là một lá 10 hoặc 5 sẽ hoàn thành sảnh. Có tám lá bài có thể giúp bạn hoàn thành sảnh: bốn lá 5 và bốn lá 10. Tuy nhiên, bạn nên lưu ý rằng những tỷ lệ này giả định rằng không có khả năng có thùng trên bàn và rằng bạn đang chờ bài mạnh nhất, điều này có thể không đúng.
- Bốn lá đồng chất (4.1:1)
- Một bộ bốn lá đồng chất (flush draw) là một tay bài chỉ thiếu một lá để thành bộ đồng chất. Nếu hai lá bài tẩy của bạn (được chia lúc bắt đầu ván bài) cùng chất và có thêm hai lá cùng chất trên bàn, đây là một tay bài tốt, vì hiếm khi có người chơi khác có hai lá bài tẩy cùng chất với bạn. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận nếu không có lá át vì điều này sẽ giảm cơ hội thắng của bạn.
- Sảnh lọt khe (10.5:1)
- Còn được gọi là gutshot, một sảnh trong là bốn lá bài tạo thành một sảnh với một trong ba lá bài giữa bị thiếu. Ví dụ, 8, 9, 10, J và Q là một sảnh – loại bỏ 8 hoặc Q sẽ tạo thành sảnh ngoài, nhưng loại bỏ 9, 10 hoặc J sẽ tạo thành sảnh trong. Một lần nữa, những tỷ lệ này giả định rằng bạn đang cố gắng rút ra tay bài tốt nhất có thể, nhưng trừ khi bạn sử dụng cả hai lá bài tẩy của mình để tạo thành sảnh, điều đó sẽ không xảy ra.
- Một đôi thành hai đôi hoặc bộ ba (8.2:1)
- Một đôi hai là tay bài poker tốt thứ bảy có thể có và được tạo thành từ hai lá bài có cùng giá trị. Ví dụ, nếu bạn có J-T và bạn nghi ngờ đối thủ có một đôi át, bạn có năm lá bài để đánh bại anh ta: ba lá mười và hai lá J. Tuy nhiên, điều này dựa trên việc đối thủ của bạn không có AJ hoặc AT, điều này có thể là một giả định nguy hiểm.
- Bài cao (6.7:1)
- ‘Overcard’ đề cập đến các lá bài tẩy có giá trị cao hơn bất kỳ lá bài nào trên bàn. Ví dụ, nếu bạn đang cầm Át và Đầm và flop ra 10, 8 và 6, bạn có hai lá overcard so với bàn. Tùy thuộc vào những gì bạn tin rằng đối thủ của bạn có, bạn có sáu outs và tỷ lệ cược là 6.7:1 – nhưng điều này chỉ đúng nếu giả định của bạn là chính xác.
- Rút bài để có bộ (22:1)
- Một người chơi đang rút bài nếu họ có một tay bài chưa hoàn chỉnh và cần thêm các lá bài khác để hoàn thành nó. Thường thì đó là một lần rút bài rất xa vời và hiếm khi đáng để chơi. Nói chung, nếu bạn không thể đưa ra một suy luận chính xác về tay bài của đối thủ khi rút bài để tạo thành một bộ, bạn nên luôn giả định rằng họ có một tay bài đe dọa tay bài của bạn và bỏ bài để tránh thua.
Xác suất bài tẩy
Tìm hiểu thêm về xác suất nhận được các lá bài tẩy cụ thể.
| Bài. | Xác suất | Tỷ lệ cược |
|---|---|---|
| AKs (hoặc bất kỳ lá bài đồng chất cụ thể nào) | 0.00302 | 330.5 : 1 |
| AA (hoặc bất kỳ cặp cụ thể nào) | 0.00452 | 220 : 1 |
| AKs, KQs, QJs, hoặc JTs (bài đồng chất) | 0.0121 | 81.9 : 1 |
| AK (hoặc bất kỳ không phải đôi cụ thể nào bao gồm cùng chất) | 0.0121 | 81.9 : 1 |
| AA, KK, hoặc QQ | 0.0136 | 72.7 : 1 |
| AA, KK, QQ hoặc JJ | 0.0181 | 54.25 : 1 |
| Các lá bài đồng chất, J hoặc cao hơn | 0.0181 | 54.25 : 1 |
| AA, KK, QQ, JJ, hoặc TT | 0.0226 | 43.2 : 1 |
| Các lá bài đồng chất, 10 hoặc cao hơn | 0.0302 | 32.2 : 1 |
| Bài liên kết đồng chất | 0.0392 | 24.5 : 1 |
| Các lá bài liên tiếp, 10 hoặc cao hơn | 0.0483 | 19.7 : 1 |
| Bất kỳ 2 lá bài nào có hạng ít nhất là quân hậu | 0.0498 | 19.1 : 1 |
| Bất kỳ 2 lá bài nào có hạng ít nhất là quân J. | 0.0905 | 10.1 : 1 |
| Bất kỳ 2 lá bài nào có hạng ít nhất là 10 | 0.143 | 5.98 : 1 |
| Các lá bài liên tiếp (các lá bài có thứ hạng liên tiếp) | 0.157 | 5.37 : 1 |
| Bất kỳ 2 lá bài nào có hạng ít nhất là 9 | 0.208 | 3.81 : 1 |
| Không kết nối cũng không phù hợp, ít nhất một lá 2-9 | 0.534 | 0.873 : 1 |